Bảng tính & thông số: Tính lãi chậm trả hợp đồng
Tính ngay khi gõ · Không lưu dữ liệu bạn nhập
Chi tiết tính toán
Chạy trong trình duyệt: Mọi phép tính thực hiện trực tiếp trên thiết bị của bạn, không gửi số liệu lên máy chủ.
Cách thực hiện
Xác định ngày hết hạn thanh toán theo hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng; thời gian tính lãi chậm trả bắt đầu từ ngày kế tiếp ngày hết hạn thanh toán.
Kiểm tra điều khoản lãi chậm trả trong hợp đồng: nếu các bên không thỏa thuận mức lãi cụ thể trong hợp đồng dân sự thì áp dụng mức 10%/năm (bằng 50% mức trần 20%/năm theo khoản 2 Điều 468 BLDS 2015).
Nhân số tiền nợ gốc chậm trả với (Lãi suất năm ÷ 365) và số ngày chậm trả thực tế để ra tổng số tiền lãi chậm trả.
Câu hỏi thường gặp
Hợp đồng không ghi mức lãi suất chậm trả thì được tính lãi bao nhiêu phần trăm một năm?
Theo khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, trường hợp các bên không có thỏa thuận về mức lãi suất chậm trả thì lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn (20%/năm), tức là 10%/năm tại thời điểm trả nợ.
Hợp đồng kinh tế / thương mại giữa hai doanh nghiệp thì tính lãi chậm trả theo luật nào?
Theo Điều 306 Luật Thương mại 2005 và Án lệ số 09/2016/AL, bên bị vi phạm có quyền yêu cầu trả tiền lãi trên số tiền chậm trả đó theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán (thường xác định theo trung bình lãi suất quá hạn của ít nhất 03 ngân hàng thương mại tại địa phương), trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
Các bên thỏa thuận lãi chậm trả 3%/tháng (36%/năm) trong hợp đồng dân sự có được chấp nhận không?
Theo khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, mức lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay/chậm trả. Phần lãi suất thỏa thuận vượt quá 20%/năm không có hiệu lực pháp luật.